- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị T và Lê Trung K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-HNGĐ Thành phố Lai Châu, ngày 03 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 25/2022/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022 ,về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Chị Trương Thị T, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Bản M, xã S, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
- Anh Lê Trung K, sinh năm: 1982
Nơi ĐKHKTT: Bản M, xã S, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Nơi ở hiện nay: Tổ 23, phường Đ, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 26 tháng 12 năm 2022, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh Lê Trung K và chị Trương Thị T trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trung K và chị Trương Thị T là vợ chồng hợp pháp theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 17 ngày 10/05/2011 của UBND xã San Thàng, thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu (nay là xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu). Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Đến nay, chị Tuyết và anh Kiên thực sự tự nguyện ly hôn và đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Anh Lê Trung K và chị Trương Thị T đã thỏa thuận được với nhau về việc không yêu cầu Tòa án chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con cái, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình đều được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên đương sự, của con chung, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cầm chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trung K và chị Trương Thị T.
- Về việc nuôi con chung: Anh Lê Trung K và chị Trương Thị T có 02 con chung tên là cháu Lê Khánh A, sinh ngày 06/11/2011 và cháu Lê Nhật L sinh ngày 12/7/2019. Anh Kiên và chị Tuyết thỏa thuận, thống nhất như sau:
Anh Lê Trung K là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Khánh A cho đến khi cháu An thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Trương Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Nhật L cho đến khi cháu Linh thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Kiên và chị Tuyết thỏa thuận, không cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Lê Trung K và chị Trương Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở anh Kiên và chị Tuyết thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung cho vay chung: Anh Lê Trung K và chị Trương Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Thị T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Xác nhận chị Tuyết đã nộp đủ số tiền lệ phí trên theo biên lai nộp tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0001371 ngày 02/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã San Thàng, thành phố Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |