- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng (Ngân hàng V- D)"
- Tòa quyết gì? ðình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 33/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 9 năm 2018 về việc tranh chấp hợp ñồng tín dụng, giữa:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QðST-DS QUYẾT ðỊNH | Quận Ngô Quyền, ngày 08 tháng 10 năm 2018 |
ðÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các ñiều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 ðiều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy ñịnh tại ñiểm c khoản 1 ðiều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ðỊNH:
1. ðình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 33/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 9 năm 2018 về việc tranh chấp hợp ñồng tín dụng, giữa:
Nguyên ñơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V.
ðịa chỉ trụ sở: Tòa nhà R, Phường V, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị ñơn: Chị Huỳnh Ngọc Minh D.
Nơi ðKHKTT: Tập thể T, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: ðường ð, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.
2. Hậu quả của việc ñình chỉ giải quyết vụ án:
Các ñương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự trên.
Về án phí: Trả lại cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 706.000 (bảy trăm linh sáu nghìn) ñồng ñã nộp theo biên lai số 0014896 ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
3. ðương sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết ñịnh này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận ñược quyết ñịnh hoặc kể từ ngày quyết ñịnh ñược niêm yết theo quy ñịnh của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - ðương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: ñịnh là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). ñịnh tại ðiều 217 hoặc các ñiều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên ñơn là cá nhân ñã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không ñược thừa kế quy ñịnh tại ñiểm a khoản 1 ðiều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). lý giải quyết ñược quy ñịnh tại ðiều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, ñể ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân ñược quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). thì ghi họ tên và ñịa chỉ của cá nhân ñó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, ñịa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức ñó (ghi theo ñơn khởi kiện). quyết vụ án quy ñịnh tại ðiều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Phượng (1) Ghi tên Toà án ra quyết ñịnh ñình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết ñịnh (ví dụ: số 02/2017/QðST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc ñình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác ñịnh tranh chấp mà Tòa án thụ (6), (7) và (8) Nếu nguyên ñơn, bị ñơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, (9) Tuỳ vào từng trường hợp ñình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc ñình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |