vanban.org

Quyết định 16/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Việt Th, sinh năm 1989 Địa chỉ: 154C M C, phường 00, quận 0, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2025/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Việt Th, sinh năm 1989

Địa chỉ: 154C Mễ Cốc, phường 15, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Chị Lô Thị B, sinh năm 1985

Địa chỉ: Bản Bủng Xát, xã Châu Khê, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Việt Th, sinh năm 1989

Địa chỉ: 154C M C, phường 00, quận 0, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Chị Lô Thị B, sinh năm 1985

Địa chỉ: Bản B X, xã C K, tỉnh Nghệ An.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Anh Lê Việt Th và chị Lô Thị B thỏa thuận thống nhất giao cháu Lê Khải Ph, sinh ngày 10/10/2012 và cháu Lê Ngọc Diễm M, sinh ngày 14/9/2018 cho chị Lô Thị B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ph, cháu M đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Lê Việt Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Lô Thị B không yêu cầu.

Sau khi ly hônanh Lê Việt Th có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh Th thực hiện quyền này, vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Anh Lê Việt Th và chị Lô Thị B thỏa thuận tự phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị định số: 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Lê Việt Th và chị Lô Thị B thỏa thuận anh Lê Văn Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí. Hoàn trả cho lại cho anh Th 150.000 đồng đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 – Nghệ An theo biên lai số 0000806 ngày 15/7/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ