- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Đ và anh Triệu Văn L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Đ và anh Triệu Văn L
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST-HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 07 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Đ, sinh năm 1995
Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã Th, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
Chỗ ở hiện nay: Thôn B, xã K, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Triệu Văn L, sinh năm 1987
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã Th, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Đ và anh Triệu Văn L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Đ và anh Triệu Văn L nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Không có con chung.
2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về đồ dùng sinh hoạt chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.6. Về án phí: Chị Hoàng Thị Đ phải chịu 75.000đ y m ơi năm ngh n đồng) án phí dân sự sơ thẩm, anh Triệu Văn L phải chịu 75.000đ ( y m ơi năm ngh n đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận việc chị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm m ơi ngh n đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ Ba trăm ngh n đồng) đã nộp theo biên lai số 06031 ngày 02 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Chị Đ được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm m ơi ngh n đồng).
Trong tr ờng hợp quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Đồn; - Ủy ban nhân dân xã Th; - TAND tỉnh kèm theo biên bản ghi nhận; - Chi cục THADS huyện Chợ Đồn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hiến Công Hanh |