vanban.org

Quyết định 16/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Mai T và anh Lương Thanh T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Mai T và anh Lương Thanh T1 nhất trí thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số: 37 ngày 26/7/2024 của UBND thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Giang; nay là xã Đ, tỉnh Tuyên Quang). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH Trâm - Tùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Mai T và anh Lương Thanh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2025/TLST-HNGĐ ngày 31/12/2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Mai T, sinh năm 2005; dân tộc: Tày; nghề nghiệp: Sinh viên; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/12/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn Q, xã Đ, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Lương Thanh T1, sinh năm sinh năm 1992; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Lao động tự do; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/8/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/02/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/02/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Mai T và anh Lương Thanh T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Mai T và anh Lương Thanh T1 nhất trí thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số: 37 ngày 26/7/2024 của UBND thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Giang; nay là xã Đ, tỉnh Tuyên Quang).

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn Mai T và anh Lương Thanh T1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Mai T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm bao gồm cả phần án phí anh Lương Thanh T1 phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do Phạm Bích H nộp thay tại biên lai thu số: 0001895 ngày 31/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.

Trả lại cho chị Nguyễn Mai T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014./.

Cỡ chữ