- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Hà Thị H và anh Lê Văn H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Lê Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:16/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 10 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2026, về việc : “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, Sinh năm 1987; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Thôn L , xã Đ T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Lê Văn H1, sinh năm: 1984; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Thôn L, xã Đ T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; điều 81; điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điều 6; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị H và anh Lê Văn H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hà Thị H và anh Lê Văn H1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Thị H và anh Lê Văn H1 thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Thị Th, sinh ngày 14/5/2007 và cháu Lê Thị Thảo M, sinh ngày 30/10/2015. Ly hôn chị H, anh H1 thống nhất cháu Lê Thị Th đã đủ 18 tuổi cháu ở với ai là quyền cháu, chị H và anh H1 không yêu cầu giải quyết. Đối với cháu Lê Thị Thảo M chưa đủ 18 tuổi nên chị H, anh H1 thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Thị Thảo M cho anh Lê Văn H1 Trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản: Chị Hà Thị H và anh Lê Văn H1 thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị H và anh Lê Văn H1 thỏa thuận, chị Hà Thị H chịu án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hà Thị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002788 ngày 10 tháng 11 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Thanh Hoá.
Trả lại chị Hà Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKS khu vực 3 – Thanh Hóa. - UBND xã Xuân Du; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - THA DS tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Lê Thị Thu |