- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị H - Hà Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Hà Văn D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 11/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 2000, nơi cư trú: Xóm P, xã M, tỉnh Phú Thọ. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Anh Hà Văn D, sinh năm 1994, nơi cư trú: Xóm P, xã M, tỉnh Phú Thọ. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Hà Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Hà Văn D thuận tình ly hôn nhau. b. Về con chung: Chị Lò Thị H và anh Hà Văn D cùng thỏa thuận:
- Giao con Hà Quỳnh H1, sinh ngày 21/8/2020 cho anh Hà Văn D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con thành niên, đủ 18 tuổi có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác;
- Anh Hà Văn D chưa yêu cầu chị Lò Thị H phải cấp dưỡng nuôi con và chị Lò Thị Hóa quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. c. Về tài sản chung: Chị Lò Thị H và anh Hà Văn D cùng xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lò Thị H và anh Hà Văn D cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. đ. Về án phí: Chị Lò Thị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho chị Lò Thị H 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001xxx ngày 02/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 16 – Phú Thọ; - Phòng THADS khu vực 16, tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Mai Châu, tỉnh Phú Thọ (ĐKKH tại UBND xã Noong Luông ngày 20/9/2019); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thanh Tùng |