- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Lô Thị Đ và anh Nguyễn Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị Đ và anh Nguyễn Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:16/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lô Thị Đ, sinh năm 1996; số CCCD xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Bản X, xã H, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn:Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1994; số CCCD xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Bản L, xã C, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị Đ và anh Nguyễn Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lô Thị Đ và anh Nguyễn Văn M thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lô Thị Đ và anh Nguyễn Văn M có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo C, sinh ngày 21/9/2014. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Bảo C cho anh Nguyễn Văn M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Bảo C đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lô Thị Đ và anh Nguyễn Văn M thống nhất thỏa thuận chị Lô Thị Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Nguyễn Bảo C mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), kể từ tháng 05 năm 2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Lô Thị Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ hoặc có lý do chính đáng có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp chị Lô Thị Đ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Nguyễn Văn M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Lô Thị Đ.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
“Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.”
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Lô Thị Đ và anh Nguyễn Văn M thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lô Thị Đ và anh Nguyễn Văn M thỏa thuận chị Lô Thị Đ là người chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) và án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) chị Lô Thị Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001800, ngày 18 tháng 3 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 - Nghệ An. Chị Lô Thị Đ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND khu vực 12 - Nghệ An; - Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - UBND xã Chiêu Lưu (giấy CNKH số 43/2014 ngày 08/7/2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hữu Lộc |