- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Văn H1"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 457/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc “ Kiện ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 12 – HÀ NỘI Số: 16/2026/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ dân sự;
Xét thấy người khởi kiện đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố,người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan rút toàn bộ yêu cầu độc lập theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 457/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc “ Kiện ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1989: HKTT: Thôn Tư S, xã Phượng D, thành phố Hà Nội. SĐT: xxxxxxxxxx
Và bị đơn: Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 1986; HKTT: Thôn Tư S, xã Phượng D, thành phố Hà Nội. SĐT: xxxxxxxxxx
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1967 và bà Nguyễn Thị Mười, sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn Lưu Đ, Xã Phượng D, Thành phố Hà Nội.SĐT: xxxxxxxxxx, xxxxxxxxxx
- Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn Phú T, Xã Phượng D, Thành phố Hà Nội. SĐT: xxxxxxxxxx
- Ông Nghiêm Xuân Thuận, sinh năm 1973; HKTT: Thôn Phú Lương T, xã Ứng T, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ: Thôn Đạo Tú, xã Ứng Thiên, Thành phố Hà Nội.SĐT: xxxxxxxxxx.
- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1958 và bà Đỗ Thị Việt, sinh năm 1956. Cùng địa chỉ: Thôn Tư S, Xã Phượng D, Thành phố Hà Nội. SĐT: xxxxxxxxxx
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963 và bà Hoàng Thị Ng, sinh năm 1969; Cùng địa chỉ: Thôn Tư S, Xã Phượng D, Thành phố Hà Nội . SĐT: xxxxxxxxxx
- Chị Trần Bích D, sinh năm 1985; HKTT: Thôn Tư Sản, Xã Phượng Dực, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ: Số 23 đường 3, PH 10, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh.SĐT: xxxxxxxxxx 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Trả lại anh Trần Văn H1 25.500.000đồng (H1 mươi lăm triệu lăm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh H1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên theo Biên lai thu tiền số 0015536 ngày 23/7/2024.
- Trả lại chị Trần Thị H 33.225.000đồng (Ba mươi ba triệu H1 trăm H1 mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên theo Biên lai thu tiền số 0015445 ngày 23/4/2024. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ H1 ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quang (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |