- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Phan Văn N, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 166/2014 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang, cấp ngày 20/06/2014 cấp cho bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Phan Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2026/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 27 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2026, về việc “tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh ngày 24/03/1992, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: số B, tổ G, ấp P, xã C, tỉnh An Giang; địa chỉ liên lạc: số B, tổ H, ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Ông Phan Văn N, sinh ngày 10/01/1992, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: số B, tổ G, ấp P, xã C, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Phan Văn N, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 166/2014 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang, cấp ngày 20/06/2014 cấp cho bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Phan Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc B được tiếp tục nuôi con chung tên là Phan Thành Đ,sinh ngày 16/10/2015; ông Phan Văn N không phải cấp dưỡng nuôi YJY270326.TL.QDBA.913 con. Bà Nguyễn Thị Ngọc B cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Phan Văn N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc B tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 301593 ngày 23/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà Nguyễn Thị Ngọc B được nhận lại số tiền 150.000đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 11- An Giang; - UBND xã Chợ Mới, tỉnh An Giang; - Lưu hồ sơ vụ án YJY270326.TL.QDBA.913 | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Hùng |