- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình theo luật hòa giải -đối thoại"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 06 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2026/QĐCNHGT-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, Đối thoại tại Toà án;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Hà T và anh Đinh Văn T1
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện đề ngày 03/02/2026 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của chị Trần Thị Hà T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 06 tháng 02 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Trần Thị Hà T, sinh ngày 14/11/1998; Nơi cư trú: Thôn P, xã G, tỉnh Ninh Bình;
Người bị kiện: Anh Đinh Văn T1, sinh ngày23/08/1995; Nơi cư trú: thôn Đ, xã C, tỉnh Ninh Bình
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2026 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 06 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hà T và anh Đinh Văn T1
1.2.Về con chung: chị Trần Thị Hà T và anh Đinh Văn T1 có 01 con chung: là cháu Đinh Thị Hồng T2 sinh ngày: 29/6/2025. Khi ly hôn, chị Trần Thị Hà T và anh Đinh Văn T1 thống nhất 01 con chung; và giao cháu Đinh Thị Hồng T2 sinh ngày 29/6/2025 cho chị Trần Thị Hà T nuôi dưỡng chăm sóc con đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị Trần Thị Hà T và anh Đinh Văn T1 thống nhất. anh Đinh Văn T1 cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng / tháng đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 3 năm 2026.
“Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trần Thị Hà T, anh Đinh Văn T1 tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, thì người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền phải thi hành án, thì hàng tháng phải thanh toán khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi xuất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSNDKV3-NB; - Thi hành án tỉnh; - Các bên tham gia HG; - UBND xã ; - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Lâm Thị Thanh Nhàn |