vanban.org

Quyết định 16/2026/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:

1. Ông Phạm Tấn Nam và bà Đoàn Thị Mường có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Phước tổng số tiền tạm tính đến ngày 05/01/2026 là : 6.707.674.889đồng (bằng chữ: Sáu tỷ bảy trăm lẻ bảy triệu sáu trăm bảy mươi bốn ngàn tám trăm tám mươi chín đồng), tro… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2026/QĐCNHGT-DSĐồng Nai, ngày 03 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam và ông Phạm Tấn Nam, bà Đoàn Thị Mường.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam; trụ sở: Số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội nay là phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Tùng – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đình Hoàng – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Phước.

Ông Diệp Quang Phước – Trưởng phòng giao dịch Chơn Thành của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bình Phước;

- Người bị kiện: Ông Phạm Tấn Nam, sinh năm 1987; bà Đoàn Thị Mường, sinh năm 1989; cùng địa chỉ: Khu phố Trung Lợi, phường Hưng Long, thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước (nay là khu phố Trung Lợi, phường Chơn Thành, tỉnh Đồng Nai);

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:

1.1. Ông Phạm Tấn Nam và bà Đoàn Thị Mường có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Phước tổng số tiền tạm tính đến ngày 05/01/2026 là : 6.707.674.889đồng (bằng chữ: Sáu tỷ bảy trăm lẻ bảy triệu sáu trăm bảy mươi bốn ngàn tám trăm tám mươi chín đồng), trong đó: nợ gốc: 5.900.000.000 đồng, nợ lãi: 807.674.889 đồng (nợ lãi trong hạn: 344.343.382 đồng và nợ lãi quá hạn gốc: 463.331.507 đồng).

1.2. Về phương thức và thời gian thanh toán: Ông Phạm Tấn Nam và bà Đoàn Thị Mường có nghĩa vụ trả tổng số tiền tạm tính đến ngày 05/01/2026 là : 6.707.674.889đồng (bằng chữ: Sáu tỷ bảy trăm lẻ bảy triệu sáu trăm bảy mươi bốn ngàn tám trăm tám mươi chín đồng) trong đó nợ gốc: 5.900.000.000 đồng và tiền nợ lãi nợ lãi: 807.674.889 đồng cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Phước làm 01 lần vào ngày 06/4/2026.

1.3. Ngoài ra ông Phạm Tấn Nam và bà Đoàn Thị Mường phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số APPL00253495.HDCTD.KHCN ngày 15/8/2024, kể từ ngày 06/01/2026 cho đến ngày thực tế ông Phạm Tấn Nam và bà Đoàn Thị Mường trả hết nợ gốc cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Phước.

1.4. Trường hợp Ông Phạm Tấn Nam và bà Đoàn Thị Mường không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Phước có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 998733 , số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 02868 do Ủy Ban nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, ngày cấp 17/01/2012 cấp cho ông Phạm Tấn Nam và bà Đoàn Thị Mường theo hợp đồng thế chấp số 194TC20/CT ngày 25/12/2020 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Phước thì ông Phạm Tấn Nam và bà Đoàn Thị Mường phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Phước đến khi thu hồi hết nợ theo quy định của pháp luật.

1.5. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: ông Phạm Tấn Nam và bà Đoàn Thị Mường phải chịu số tiền 3.000.000 đồng. Do Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Phước đã đóng tạm ứng số tiền này nên ông Nam, bà Mường có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Phước số tiền 3.000.000 đồng( ba triệu đồng).

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ