- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *. Nguyên đơn: Tổng công ty Đ - CTCP (sau đây gọi tắt là Công ty Đ).
- Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2025/QĐST- KDTM | Hạ Long, ngày 06 tháng 5 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Ngọc Bình. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Kim Dung; 2. Bà Lê Thu Thuý. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao hướng dẫn một số quy định về lãi, lãi suất. Căn cứ: Điều 50 Luật Thương mại; Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *. Nguyên đơn: Tổng công ty Đ - CTCP (sau đây gọi tắt là Công ty Đ). Địa chỉ: số 59 phố Đ, phường G, Quận L – Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Tiến L, Chức vụ: Tổng Giám đốc Tổng Công ty Đ - CTCP Người đại diện theo ủy quyền: ông Hoàng Văn S, sinh năm 1979; Địa chỉ: P1206 CT2-D1, Chung cư VOV M, đường L, phường M, quận N, thành phố Hà Nội. (Theo văn bản uỷ quyền số 03/2024/UQ-ĐG ngày 27/5/2024). Có mặt tại phiên toà. *. Bị đơn: Công ty TNHH Đầu tư và phát triển F (sau đây gọi tắt là Công ty F); Địa chỉ: đường N, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo pháp luật: ông Vũ Anh T, Chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1999; Địa chỉ: ngõ 5, đường L, phường M 2, quận N, thành phố Hà Nội. (Theo văn bản uỷ quyền số 68/2025/GUQ-CTCT ngày 24/4/2025). Có mặt tại phiên toà. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nghĩa vụ thanh toán khoản nợ: Công ty F có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Đ số tiền 1.769.690.000 đồng (một tỷ, bảy trăm sáu chín triệu, sáu trăm chín mươi nghìn). 2.2. Về phương án trả nợ: Toàn bộ số nợ trên được trả trong 15 tháng liên tiếp (15 kỳ liên tiếp), mỗi kỳ thanh toán 117.979.000 đồng (một trăm mười bảy triệu, chín trăm bảy mươi chín nghìn); thời điểm trả nợ mỗi kỳ vào ngày đầu tiên của tháng. Kỳ đầu tiên trả vào ngày 01 tháng 6 năm 2025. 2.3. Trường hợp Công ty F vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào thì Công ty Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thực hiện việc cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự. 2.4. Về án phí: Công ty F phải chịu án phí sơ thẩm với số tiền 65.090.000 (Sáu mươi lăm triệu không trăm chín mươi nghìn) đồng. Trả lại Công ty Đ số tiền 35.478.000 đồng (ba mươi lăm triệu, bốn trăm bảy mươi tám nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001487 ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Kim Dung Lê Thu Thuý
Phạm Ngọc Bình
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp Hạ Long; - THA dân sự Tp Hạ Long; - TAND tỉnh QN; - Lưu. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Phạm Ngọc Bình |