- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2025/QĐST-KDTM | Tây Hồ, ngày 06 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM thụ lý số 15/2025/TLST-KDTM ngày 04 tháng 4 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V ; Trụ sở: Số nhà D, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP V : Anh Ma Quang M, anh Lê Vũ D và anh Đoàn Văn H (theo Văn bản uỷ quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024 và Văn bản uỷ quyền ngày 04/4/2025 của Ngân hàng TMCP V )
* Bị đơn: Công ty TNHH X (trước đây là Công ty CP Xây dựng và cơ khí T); Trụ sở: Số nhà A, phường P, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Anh Phan Anh T – Chức danh: Giám đốc
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền còn nợ: Theo Hợp đồng cho vay số 080121-6650353-01-SME ngày 11/01/2021 và Khế ước nhận nợ số 01-6576383-01-SME ngày 11/01/2021 đã kí, người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng TMCP V và người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH X xác nhận Công ty TNHH X còn nợ Ngân hàng TMCP V tổng số tiền, tính đến ngày 14/5/2025, là: 637.586.488 đồng, cụ thể:
- Nợ gốc là: 374.742.669 đồng.
- Nợ lãi trong hạn: 9.401.258 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 253.442.561 đồng.
2.2 Về lộ trình thanh toán nợ: Người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng TMCP V và người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH X đồng ý thỏa thuận với lộ trình thanh toán nợ như sau:
- Chậm nhất đến ngày 28/06/2025, Công ty TNHH X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 100.000.000 đồng;
- Chậm nhất đến ngày 28/7/2025, Công ty TNHH X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 100.000.000 đồng;
- Chậm nhất đến ngày 28/8/2025, Công ty TNHH X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 100.000.000 đồng;
- Chậm nhất đến ngày 28/9/2025, Công ty TNHH X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 100.000.000 đồng;
- Chậm nhất đến ngày 28/10/2025, Công ty TNHH X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền: 100.000.000 đồng;
- Chậm nhất đến 28/11/2025, Công ty TNHH X có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền còn lại là: 145.174.487 đồng và số tiền nợ lãi quá hạn tính từ ngày 15/05/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Kể từ ngày 15/05/2025, Công ty TNHH X tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ khoản tiền lãi phát sinh trên các Hợp đồng tín dụng và các văn bản tín dụng đã kí.
2.3 Trong trường hợp Công ty TNHH X không thanh toán theo đúng lộ trình đã cam kết, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V , Công ty TNHH X có nghĩa vụ thanh toán ngay toàn bộ khoản nợ (bao gồm nợ gốc, nợ lãi trong hạn và nợ lãi quá hạn tính đến ngày thanh toán xong toàn bộ khoản nợ).
2.4 Trường hợp Công ty TNHH X không thanh toán được, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu Hyundai, số loại Accent, BKS: 30G-823.53, số khung RLUA841BBLN050074, số máy G4LCLF716144 mang tên Công ty CP X (nay là Công ty TNHH Xây dựng và cơ khí Tín Phát T&T) do Phòng CSGT - Công an thành phố Hà Nội cấp Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29001680 ngày 07/01/2021.
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp trên sẽ dùng thanh toán toàn bộ khoản nợ của hợp đồng tín dụng trên. Trường hợp sau khi thanh toán toàn bộ khoản nợ, nếu thửa thì sẽ trả lại cho chủ sở hữu tài sản; nếu thiếu thì Công ty TNHH X tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn thiếu cho đến cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.5 Trường hợp Cơ quan thi hành án không tiến hành xử lý được tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu Hyundai, số loại Accent, BKS: 30G-823.53, số khung RLUA841BBLN050074, số máy G4LCLF716144 mang tên Công ty CP X (nay là Công ty TNHH Xây dựng và cơ khí Tín Phát T&T) do Phòng CSGT - Công an thành phố Hà Nội cấp Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29001680 ngày 07/01/2021 hoặc sau khi xử lý tài sản thế chấp, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của Công ty TNHH X để thu hồi khoản nợ vay.
2.6 Về án phí:
Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty TNHH X chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 29.503.459 đồng (hai mươi chín triệu, năm trăm linh ba nghìn, bốn trăm năm mươi chín đồng).
Ngân hàng TMCP V được hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.638.000 đồng (hai mươi bảy triệu, sáu trăm ba mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026760 ngày 04/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Tây Hồ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Tây Hồ; - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệp |