- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Côngnhận sự thuận tìnhlyhôn giữa: AnhVũ Xuân Q và chị Phạm Thị ThanhT
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2025/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 10 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 796/2024/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Xuân Q, sinh năm 1971
HKTT:Tổ 05,phườngPhanĐìnhPhùng, TP. Thái Nguyên, tỉnhThái Nguyên.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1979
HKTT:Tổ 05, phườngPhan ĐìnhPhùng,TP. Thái Nguyên,tỉnhThái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51; 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Côngnhận sự thuận tìnhlyhôn giữa: AnhVũ Xuân Q và chị Phạm Thị ThanhT
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Xuân Q và chị Phạm Thị Thanh T đều xác định tình cảmvợchồngkhôngcòn,nhấttríthuậntìnhlyhôn.
2.2. Về con chung: Anh Vũ Xuân Q và chị Phạm Thị Thanh T xác định vợ chồng có 01 con chung Vũ Q M, sinh ngày 17/12/2002 đã trưởng thành.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.4. Về án phí: Anh Q nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước. Hoàn trả anh Q 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biênlaithusố0000630 ngày27/12/2024củaChicụcthihànhándânsựthànhphốTháiNguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND TPTN;
- THADS TPTN;
- UBND P. PĐP;
- Các đương sự;
- Lưu HS vụ án.
Nguyễn Anh Thư
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố TN; - UBND phường ; - Lưu hồ sơ vụ án. |