vanban.org

Quyết định 16/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân T có 02 con chung tên là Lê Xuân Đ, sinh ngày 23/9/2006 và Lê Thị H1, sinh ngày 26/9/2012. Sau ly hôn, anh Lê Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là cháu Lê Xuân Đ và cháu Lê Thị H1. T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Lê Xuân T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 124/2025/TLST-HNGĐ ngày 28/7/2025 về việc Ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987.

Nơi thường trú: Thôn T, xã B, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Lê Xuân T, sinh năm 1984.

Nơi thường trú: Thôn T, xã B, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ các Điều 28, 212, 213 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/7/2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY:

Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh Hà Tây (nay là xã B, Thành phố Hà Nội) ngày 04/11/2005. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Nay chị H và anh T thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Bởi lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân T có 02 con chung tên là Lê Xuân Đ, sinh ngày 23/9/2006 và Lê Thị H1, sinh ngày 26/9/2012. Sau ly hôn, anh Lê Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là cháu Lê Xuân Đ và cháu Lê Thị H1. Tạm hoãn việc đóng góp tiền nuôi con chung đối với chị Nguyễn Thị H cho đến khi cháu Đ và cháu H1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2. Về tài sản và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân T trình bày không có tài sản và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy không xét.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) - án phí ly hôn sơ thẩm.

Số tiền án phí chị H phải nộp được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm mà chị H đã nộp tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002158 ngày 28/7/2025. Chị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – HÀ

NỘI

Cỡ chữ