- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Lê Đình T 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2025/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 26 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2025/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng
01 năm 2025, về việc “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm1986
Bị đơn: Anh Lê Đình T, sinh năm 1986
Đều trú tại: TDP N, thị trấn N, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ các Điều 212, 213 khoản 3 Điều 144 và khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật
tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 18, điểm
a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18
tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Lê Đình T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị chị Lê Thị Th và anh Lê Đình T;
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của vợ chồng về giao nuôi con như sau: Chị Th trực tiếp nuôi cháu Lê Đình Ph, sinh ngày 19/3/2010, anh T trực tiếp nuôi cháu Lê Đình Quốc Th, sinh ngày 27/4/2014, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Hai bên được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng hai bên không được lợi dụng việc nuôi con, thăm nom để làm ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục con chung.
Về tài sản và nợ: Vợ chồng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng. Công nhận sư thỏa thuận của các đương sự, chị Thơm nộp toàn bộ án phí là 150.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, theo biên lai số 0004353 ngày 13/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, hoàn trả cho chị Thơm 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND Thị trấn Nưa; - Cổng TTĐT-TAND; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án,VP, tổ HCTP. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |