vanban.org

Quyết định 16/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Hoàng Văn H, sinh năm 1982. Nơi cư trú: thôn N, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNSTT của đương sự Hoan - Nghe"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM HÀ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST-HNGĐĐầm Hà, ngày 29 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Hoàng Văn H, sinh năm 1982.

Nơi cư trú: thôn N, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh

Bị đơn: chị Hà Thị N, sinh năm 1990.

Nơi cư trú: thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn: tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 09/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21/6/2023 của Tòa án nhân dân huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh giữa anh Hoàng Văn H và chị Hà Thị N, về phần con chung, đã giao con chung là cháu Hoàng Thu H1, sinh ngày 10/9/2012 và cháu Hoàng Quốc H2, sinh ngày 28/7/2016 cho anh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Nay anh Hoàng Văn H và chị Hà Thị N thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn như sau: chị Hà Thị N đồng ý là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Hoàng Quốc H2, sinh ngày 28/7/2016 cho đến khi thành niên.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

- Về án phí: anh Hoàng Văn H tự nguyện chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004644 ngày 20/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh. Anh Hoàng Văn H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ