vanban.org

Quyết định 16/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Thành Nh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Thành Nh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và chia TS chung trong thời kỳ hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Thành Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST-HNGĐLấp Vò, ngày 03 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 167/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số 655A, ấp AB, xã Y, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số 67B, khóm T2, thị trấn L, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Nh, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Số 655A, ấp B, xã Y, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1954;

Địa chỉ: Số 100, tổ 1, ấp T, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang. Tạm trú: Số 655A, ấp B, xã Y, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Thành Nh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Thành Nh.

2.2. Về con chung: Đã trưởng thành nên không yêu cầ Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung:

- Bà Nguyễn Thị Mỹ L đồng ý để ông Nguyễn Thành Nh được sử dụng căn nhà cấp 04 xây dựng năm 2015. Kết cấu căn nhà cấp 04: Nền lót gạch men, vách tường, mái lợp tole sóng vuông tròn la phông, cửa kính + nhôm, chiều ngang 8,2m, dài 16,2m, có 02 phòng ngủ. Bên hông nhà chính có mái che tiền chế xây dựng năm 2017, chiều ngang 8,1m, dài 04m, mái lợp tole, nền đất, cùng thửa đất số 28, tờ bản đồ số 07, diện tích 385,3m2 (diện tích đo đạc thực tế 349,1m2) được Ủy ban nhân dân huyện Lấp Vò cấp ngày 22/4/2015 cho ông Nguyễn Thành Nh đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc tại ấp AB, xã Đ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

- Buộc ông Nguyễn Thành Nh giao cho bà Trần Thị Mỹ L tiền chia tài sản chung số tiền là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

- Ông Nguyễn Thành Nh có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu nhà ở và điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật định.

(Kèm theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 17 tháng 7 năm 2024 và Sơ đồ đo đạc ngày 09 tháng 8 năm 2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành xong.

2.4. Về nợ chung: Đình chỉ yêu cầu của bà Nguyễn Thị S yêu cầu bà Nguyễn Thị Mỹ L, ông Nguyễn Thành Nh có nghĩa vụ liên đới trả cho bà S số tiền vay là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

2.5. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Bà Nguyễn Thị Mỹ L đã nộp số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản là 6.000.000 đồng đã nộp và chi xong. Ông Nguyễn Thành Nh tự nguyện trả lại bà Nguyễn Thị Mỹ L số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

2.6. Về án phí sơ thẩm:

- Bà Nguyễn Thị Mỹ L phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 3.750.000 đồng án phí chia tài sản chung, được khấu trừ tạm ứng án phí đã nộp 14.300.000 đồng theo lai thu số 0007470 ngày 06/6/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Bà Nguyễn Thị Mỹ L được nhận lại số tiền 10.400.000 đồng (Mười triệu, bốn trăm nghìn đồng).

- Ông Nguyễn Thành Nh nộp 3.750.000 đồng (Ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chia tài sản chung.

- Bà Nguyễn Thị S được miễn nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Do bà S là người cao tuổi nên thuộc trường hợp miễn nộp án phí theo quy định Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ