- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp con chung"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2025/QĐST-HNGĐ-BY | Văn Bàn, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT D
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 82/2025/TLST-HNGĐ-BY ngày 19 tháng 6 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Tổ X, thị trấn PR, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai ( Nay là thôn X, xã Bảo Yên, tỉnh Lào Cai).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế D - Sinh năm: 1979.
Địa chỉ: Tổ X, thị trấn PR, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai ( Nay là thôn X, xã Bảo Yên, tỉnh Lào Cai).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT D:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thế D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thế D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh K sinh ngày 07/12/2012 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chông nom, chăm sóc giao dục, nuôi dưỡng, đến khi cháu trưởng thành. Anh Nguyễn Thế D phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Nguyễn Minh K là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/01 tháng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn anh D có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003611 ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai (Nay là phòng thi hành án dân sự khu vực 8 - Lào Cai). Chị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết D này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - PTHADS khu vực 8 - Lào Cai (1); - VKSND khu vực 8 - Lào Cai (2); - UBND xã Xuân Quang, tỉnh Lào Cai; - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Quang Đại |