vanban.org

Quyết định 16/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 21/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1951 Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn T B, huyện T B, tỉnh V L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Lê Thị Th tranh chấp chia di sản thừa kế với Lê Mỹ L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST-DSGò Công, ngày 21 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Liễu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đỗ Văn Riều

2. Bà Bùi Thu Hảo

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 304/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2023, về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1951

Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn T B, huyện T B, tỉnh V L.

Đại diện theo uỷ quyền của bà Thu: Anh Ngô Trung H, sinh năm 1991

Địa chỉ: Ấp GX, xã T Tr, thành phố G C, tỉnh T G.

- Bị đơn: Bà Lê Mỹ L, sinh năm 1954

Địa chỉ: Ấp TPh, xã Ph Th, huyện T Ph Đ, tỉnh T G.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Lê Thị Y, sinh năm 1952

Địa chỉ: Số 248 Nguyễn Huệ, khu phố 4, phường 1, thành phố GC, tỉnh T G.

2/ Ông Võ Minh T, sinh năm 1984

3/ Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: Ấp TPh, xã Ph Th, huyện T Ph Đ, tỉnh T G.

Chỗ ở: Số 66 Hai Bà Trưng, khu phố 1, phường 1, thành phố G C, tỉnh TG.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Giao cho các con của bà Trương Thị Ng gồm bà Lê Thị Th, bà Lê Thị Y và bà Lê Mỹ L cùng có trách nhiệm quản lý, bảo quản và giữ gìn di sản dùng vào việc thờ cúng (Di sản của bà Trương Thị Ng chết để lại) gồm thửa đất số 79, tờ bản đồ số 7, diện tích 13,7m², đất ở và tài sản gắn liền với đất là căn nhà cấu trúc nền ceramic, cột bêtông, vách tường, mái tole và thửa đất số 80, tờ bản đồ số 7, diện tích 38,9m², đất ở và tài sản gắn liền với đất là căn nhà cấu trúc nền ceramic, cột bêtông, vách tường, mái tole, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân thị xã G C (nay là thành phố G C) cấp ngày 15/12/2003 cho hộ bà Trương Thị Ng theo nội dung tờ di chúc ngày 06/9/1994 cho đến khi có thoả thuận mới của các đồng thừa kế của bà Trương Thị Ng.

2.2/ Bà Lê Thị Th, bà Lê Thị Y và bà Lê Mỹ L được quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thầm quyền đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với thửa đất số 79, tờ bản đồ số 7, diện tích 13,7m², đất ở và thửa đất số 80, tờ bản đồ số 7, diện tích 38,9m², giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân thị xã Gò Công (nay là thành phố Gò Công) cấp ngày 15/12/2003 cho hộ bà Trương Thị Ng theo quy định.

Thời gian thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.

+ Vị trí tứ cận thửa đất 80 như sau:

Hướng Đông giáp đất Võ Thị H

Hướng Tây giáp hẻm

Hướng Nam giáp đường H BTr

Hướng Bắc giáp hẻm

+ Vị trí tứ cận thửa đất 79 như sau:

Hướng Đông giáp hẻm

Hướng Tây giáp đất Lê Văn Tr

Hướng Nam giáp đất Lê Văn Tr

Hướng Bắc giáp hẻm

(Vị trí, kích thước cụ thể có sơ đồ đo đạc kèm theo)

Địa chỉ thửa đất và nhà tại khu phố 1, phường 1, thành phố G C, TG.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Miễn án phí cho bà Lê Thị Th, bà Lê Thị Y và bà Lê Mỹ L.

4. Quyết định này có hiệu luật pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án dân sự, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ