vanban.org

Quyết định 16/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn Bé S, sinh năm 1967; Bà Võ Thị T, sinh năm 1967; Chị Phan Thị Ngọc D, sinh năm 1989 và anh Phan Tấn H, sinh năm 1996; Nơi cư trú: ấp T, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền: Anh Phan Văn D1, sinh năm 1989; Nơi cư trú: ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phan Văn Bé S-Võ Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST- DSMỏ Cày Bắc, ngày 17 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 214/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn Bé S, sinh năm 1967; Bà Võ Thị T, sinh năm 1967; Chị Phan Thị Ngọc D, sinh năm 1989 và anh Phan Tấn H, sinh năm 1996; Nơi cư trú: ấp T, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Phan Văn D1, sinh năm 1989; Nơi cư trú: ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre

Bị đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1968; Nơi cư trú: ấp Đ, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Bồ Thị T sinh năm 1969; Nơi cư trú: ấp Đ, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Hội và bà Tám: Ông Phạm Kim C, sinh năm 1972; Nơi cư trú: ấp P, xã T, huyện N, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Văn H và bà Bồ Thị T toàn quyền quản lý, sử dụng và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất qua đo đạc thực tế có diện tích 869,4m2 thuộc thửa đất số 75, tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại ấp Mỹ Sơn Đông, xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre cùng toàn bộ cây trồng và vật kiến trúc trên đất.

(Phần đất được thể hiện theo họa đồ hiện trạng sử dụng đất do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Mỏ Cày Bắc – Văn Phòng đăng ký đất đai tỉnh Bến tre đo vẽ ngày 21/11/2024)

Kiến nghị thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ bà Võ Thị T và ông Phan Văn Bé S đối với thửa đất qua đo đạc thực tế có diện tích 869,4m2 thuộc thửa đất số 75, tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại ấp Mỹ Sơn Đông, xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

Chi phí thu thập chứng cứ là 8.589.000 đồng ông Phan Văn Bé S, bà Võ Thị T, chị Phan Thị Ngọc D và anh Phan Tấn H có nghĩa vụ liên đới chịu nhưng đã thanh toán xong.

Án phí dân sự không có giá ngạch là là 150.000 đồng ông Phan Văn Bé S, bà Võ Thị T, chị Phan Thị Ngọc D và anh Phan Tấn H có nghĩa vụ liên đới chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004535 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc. Hoàn trả cho ông Phan Văn Bé S, bà Võ Thị T, chị Phan Thị Ngọc D và anh Phan Tấn H số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng còn lại theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ