vanban.org

Quyết định 16/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Trụ sở: Số 89 L, phường Đ, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NH - Huy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST - DS.H, ngày 14 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2025/TLST - DS ngày 25/7/2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Trụ sở: Số 89 L, phường Đ, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch hội đồng quản trị

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thành Tr – Chuyên viên xử lý nợ

Bị đơn: Anh Đào Quốc H– Sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ dân phố Phố B, phường M, tỉnh H

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 01/8/2025 anh Đào Quốc H còn nợ ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền gốc và lãi là 89.325.206 đồng (Tám mươi chín triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn hai trăm linh sáu đồng), trong đó nợ gốc là: 38.834.319đồng (Ba mươi tám triệu tám trăm ba mươi tư nghìn ba trăm mười chín đồng), lãi trong hạn và quá hạn là 50.490.887 đồng (Năm mươi triệu bốn trăm chín mươi nghìn tám trăm tám mươi bảy đồng) theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 10/01/2023.

Phương án trả nợ các đương sự thống nhất anh Đào Quốc H trả nợ ngân hàng thương mại cổ phần V như sau:

Ngày 05/9/2025 anh H trả ngân hàng số tiền gốc 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 05/10/2025 anh H trả ngân hàng số tiền gốc 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Ngày 05/11/2025 anh H trả ngân hàng số tiền gốc còn lại là 32.834.319đồng (Ba mươi hai triệu tám trăm ba mươi tư nghìn ba trăm mười chín đồng) và lãi là 50.490.887 đồng (Năm mươi triệu bốn trăm chín mươi nghìn tám trăm tám mươi bảy đồng). (Nếu thời hạn trả vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì tính vào ngày liền kề tiếp theo.)

Kể từ ngày 02/8/2025 anh H tiếp tục phải trả lãi phát sinh theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 10/01/2023 cho đến ngày trả hết nợ cho ngân hàng.

Trong trường hợp anh H thực hiện trả gốc theo thoả thuận thì ngân hàng sẽ xem xét trình giảm lãi cho anh.

3. Án phí: Các đương sự thỏa thuận bị đơn anh Đào Quốc H chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.233.100đồng (Hai triệu hai trăm ba mươi ba nghìn một trăm đồng).

Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.202.000đồng (Hai triệu hai trăm linh hai nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000090 ngày 25/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh H.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ