vanban.org

Quyết định 16/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 04/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S (trước đây là Ngân hàng thương mại cổ phần Đ). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST-DSNha Trang, ngày 04 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số: 386/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S (trước

đây là Ngân hàng thương mại cổ phần Đ).

Địa chỉ: Số G, phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Hạnh D; Địa chỉ: A

đường B tháng D, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Lan H, sinh năm 1988

Địa chỉ: D T, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S và bị

đơn bà Lê Thị Lan H thống nhất: Số tiền nợ gốc và nợ lãi mà bà H còn nợ của

Ngân hàng tính đến ngày 24/3/2025 là 18.272.548 đồng (trong đó nợ gốc là

5.213.551 đồng; nợ lãi trong hạn là 343.650 đồng; nợ lãi quá hạn là 12.715.347

đồng); các khoản lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận

(cụ thể: lãi trong hạn là 12%/năm; lãi quá hạn là 18%/năm đối với số tiền nợ

gốc chưa thanh toán) tính từ ngày 25/3/2025 cho đến khi bà H thanh toán xong

toàn bộ số nợ gốc cho Ngân hàng.

2.2. Về thời gian và phương thức thanh toán nợ như sau:

- Đợt 1: Vào ngày 30/9/2025, bà H thanh toán cho Ngân hàng nợ gốc là

5.213.551 đồng (Năm triệu hai trăm mười ba nghìn năm trăm năm mươi mốt

đồng).

- Đợt 2: Vào ngày 30/3/2026, bà H thanh toán cho Ngân hàng nợ lãi là

3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng).

- Đợt 3: Vào ngày 30/9/2026, bà H thanh toán cho Ngân hàng nợ lãi là

3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng).

- Đợt 4: Vào ngày 30/3/2027, bà H thanh toán cho Ngân hàng nợ lãi là

3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng).

- Đợt 5: Chậm nhất vào ngày 30/9/2027, bà H thanh toán cho Ngân hàng

nợ lãi là 2.558.997 đồng (Hai triệu năm trăm năm mươi tám nghìn chín trăm chín mươi bảy đồng) và các khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa thuận (cụ thể: lãi trong hạn là 12%/năm; lãi quá hạn là 18%/năm đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán) tính từ ngày 25/3/2025 cho đến khi bà H thanh toán xong Ngân hàng toàn bộ số nợ gốc. Tất toán toàn bộ khoản nợ vay.

2.3. Về án phí: Bà Lê Thị Lan H phải nộp 457.000 đồng (Bốn trăm năm

mươi bảy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 469.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi chín nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ngày ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003307 ngày 18/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ