- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2025/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – CẦN THƠ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Châu Thanh Quyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hồ Thị Út
2. Ông Lê Văn Qui
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 06 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần S; Địa chỉ: số A, N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An (nay là phường T, tỉnh Nghệ An).
Người đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT - Chức danh: Giam đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Thanh H, sinh năm 1974 - Chức danh: Nhân viên (Văn bản ủy quyền ngày 31/01/2024).
Bị đơn: Ông Phan Hoàng N, sinh năm 1980; Địa chỉ: Khu V, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (nay là phường L, thành phố Cần Thơ).
Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản”.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Phan Hoàng N thống nhất có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 22 tháng 9 năm 2025 là 21.618.720 đồng (Hai mươi mốt triệu, sáu trăm mười tám nghìn, bảy trăm hai mươi đồng), trong đó nợ gốc là 18.790.228 đồng (Mười tám triệu, bảy trăm chín mươi nghìn, hai trăm hai mươi tám đồng), lãi trong hạn là 626.638 đồng (Sáu trăm hai mươi sáu nghìn, sáu trăm ba mươi tám đồng), lãi quá hạn là 2.201.854 đồng (Hai triệu, hai trăm lẻ một nghìn, tám trăm năm mươi bốn đồng).
Kể từ ngày 23 tháng 9 năm 2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay tại phiên tòa về việc rút lại yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu ông Phan Hoàng N trả các loại phí, trả lại xe môtô hai bánh biển kiểm soát số soát số 01 xe môtô hai bánh biển kiểm soát số 95LA-028.83; loại xe HONDA-SH MODE; số khung RLHJK1915RZ322710.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Phan Hoàng N phải nộp số tiền 1.080.936 đồng (Một triệu, không trăm tám mươi nghìn, chín trăm ba mươi sáu đồng).
Nguyên đơn Công ty cổ phần S (có người đại diện ủy quyền là ông Phạm Thanh H) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 665.750 đồng (Sáu trăm sáu mươi lăm nghìn, bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu số 0002898 lập ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 – Cần Thơ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 12 – Cần Thơ; - Phòng THADS khu vực 12 – Cần Thơ; - TAND thành phố Cần Thơ. - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Thanh Quyền |