vanban.org

Quyết định 16/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: Anh Lê Văn K, sinh năm 1985 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 20 tháng 08 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 12 tháng 08 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 75/TLST-DS ngày 29 tháng 04 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn:

- Anh Lê Văn K, sinh năm 1985

Địa chỉ: thôn V, xã Lục Nam, tỉnh Bắc Ninh

- Anh Phùng Văn K, sinh năm 1981

Địa chỉ: thôn X, xã Trường Sơn, tỉnh Bắc Ninh

- Anh Nguyễn Đăng Đ, sinh năm 1975

Địa chỉ: thôn B, xã Trường Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Ủy quyền cho anh Lê Văn K, sinh năm 1985

Địa chỉ: thôn V, xã Lục Nam, tỉnh Bắc Ninh

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh ngày 22 tháng 12 năm 1965

Địa chỉ: thôn X, xã Trường Sơn, tỉnh Bắc Ninh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị T phải trả cho anh Nguyễn Đăng Đ, anh Lê Văn K, anh Phùng Văn K số tiền là 1.700.000.000 đồng (một tỷ bẩy trăm triệu đồng), theo Hợp đồng đặt cọc ngày 27/01/2022; Hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 03/05/2022; Hợp đồng đặt cọc nhà, đất và giấy giao nhận tiền đặt cọc nhà đất ngày 09/05/2022. Thời hạn trả là ngày 01/09/2025.

Kể từ ngày quyết định có hiêu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 15.750.000 đồng (mười năm triệu bẩy trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lê Văn K, anh Phùng Văn K, anh Nguyễn Đăng Đ phải chịu 15.750.000 đồng (mười năm triệu bẩy trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 31.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh K, anh Đ, anh K đã nộp. Hoàn trả anh Lê Văn K, anh Phùng Văn K, anh Nguyễn Đăng Đ 15.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004635 ngày 29/04/2025, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh).

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ