vanban.org

Quyết định 16/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn ông: Nguyễn Trung H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Vĩnh Viễn, phường 4, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "H-T-KH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 06 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 260/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn ông: Nguyễn Trung H, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Vĩnh Viễn, phường 4, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: đường Lang Biang, phường Lang Biang – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Đại diện theo uỷ quyền cho nguyên đơn có ông Phạm Đức T, sinh năm 1973

Địa chỉ liên lạc: 177, đường Lang Biang, phường Lang Biang – Đà Lạt, tỉnh Lâm

Đồng

Bị đơn ông: Đỗ Tuấn A, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Phạm Ngũ Lão, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng (nay 76, Phạm Ngũ Lão, xã Đức Trọng – Lâm Đồng),

Bị đơn bà: Tôn Nữ Bảo Kh, sinh năm 1994

Địa chỉ thường trú: Thi Sách, phường 6, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (nay 5A Thi Sách, phường Cam Ly- Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng)

Địa chỉ liên lạc: Vạn Hạnh, phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (nay 43/15 Vạn Hạnh, phường Lâm Viên – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng).

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

-Ngâng hàng Việt Nam Thịnh Vương VPBank- Chi nhánh Đà Lạt

Đại diện ông Nguyễn Xuân L

Địa chỉ: Phan Bội Châu, phường 1, thành phố Đà Lạt (nay 37 Phan Bội Châu, phường Xuân Hương – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Giữa nguyên đơn và các bị đơn (nguyên đơn Nguyễn Trung các bị đơn Đỗ Tuấn A – Tôn Nữ Bảo Khh) đồng ý thoả thuận huỷ hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký vào ngày 28/02/2025 đối với các số 941, 942, tờ bản đồ 23 tại địa chỉ Xuân Thọ, thành phố Đà Lạt.

Buộc: Các bị đơn là ông Đỗ Tuấn A và bà Tôn Nữ Bảo Kh có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Trung H số tiền 300.000.000đồng (ba trăm triệu đồng) là tiền đặt cọc mua các thửa đất số 941, 942, tờ bản đồ 23 taị địa chỉ Xuân Thọ, thành phố Đà Lạt.

Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, kể từ ngày bên được thi hành án dân sự có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền chưa thi hành án

Về án phí: ông Đỗ Tuấn A và bà Tôn Nữ Bảo Kh thỏa thuận đồng ý chịu 7.500.000đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Trung H số tiền 12.300.000đồng (Mười hai triệu ba tăm ngàn đồng) mà ông H đã tạm nộp theo biên lai thu số 0002301 ngày 11/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014./.

Cỡ chữ