- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp HĐCNQSD đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KT TỈNH KT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2025/QĐST-DS | TP. Kt, ngày 27 tháng 3 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KONTUM, TỈNH KT
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Hoài. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Duy Cảnh và bà Chế Thị Mai. Căn cứ Điều 213, khoản 2 Điều 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tôn QT, sinh năm 1995, địa chỉ: Tổ 03, phường THĐ, thành phố Kt. Đại diện theo uỷ quyền: Ông Đinh V H, sinh năm 1964.
- Đồng bị đơn: 1/ Ông Võ VTr, sinh năm 1950; 2/ Bà Nguyễn Thị KH, sinh năm 1959; Cùng địa chỉ: Số 12 Hoàng Văn Thái, phường THĐ, thành phố Kt, tỉnh K. Đại diện theo uỷ quyền của bà Hiền: Anh Võ Phi Ml, sinh năm 1978. 3/ Ông Nguyễn Ngọc Biện, sinh năm 1939, địa chỉ: Số 11 Hoàng Văn Thái, phường THĐ, thành phố Kt, tỉnh KonTum. Đại diện theo uỷ quyền: Chị Nguyễn Thị Phú Duyên, sinh năm 1994.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Anh Nguyễn Qt, sinh năm 1993, địa chỉ: Số 11 Hoàng Văn Thái, phường THĐ, thành phố Kt, tỉnh KonTum. 2/ Anh Võ Phi Ml, sinh năm 1978, địa chỉ: Làng Tơ Vơn I, xã Ia Khnơl, huyện C P, tỉnh gl. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Hủy bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đề ngày 20/06/2016 được ký kết giữa: Bên chuyển nhượng ông Nguyễn Ngọc Biện, bên nhận chuyển nhượng ông Võ VTr và bà Nguyễn Thị KH. 2.2. Ông Nguyễn Ngọc Biện phải thanh toán cho ông Võ VTr và bà Nguyễn Thị KH khoản tiền 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu) đồng phát sinh từ hợp đồng bị huỷ bỏ nêu trên . Sau khi ông Biện thanh toán xong khoản tiền 150.000.000 đồng cho ông Trí và bà Hiền, thì ông Trí phải hoàn trả lại bản chính 02 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất số 238, tờ bản đồ số 21 và thửa đất số 427, tờ bản đồ số 29. Áp khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và ông Võ VTr, bà Nguyễn Thị KH có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn Ngọc Biện chậm trả số tiền 150.000.000 đồng nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. 2.3. Về án phí và chi phí tố tụng: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điềm a, b khoản 1 Điều 24, khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
- Ông Võ VTr, bà Nguyễn Thị KH và ông Nguyễn Ngọc Biện liên đới chịu 7.500.000 (Bảy triệu năm trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch và 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Ông Trí, bà Hiền và ông Biện là người cao tuổi và có đơn miễn án phí nên được miễn nộp 02 khoản tiền án phí này.
- Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Tôn QT số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã tạm nộp theo Biên lai thu số 0000686 ngày 30/01/2024 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kt.
- Ông Nguyễn Ngọc Biện nhận chịu 3.600.000 đồng tiền chi phí tố tụng xem xét thẩm định và định giá tài sản. Ông Biện đã nộp đủ khoản tiền này. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tp Kt; - TAND tỉnh Kt; - Chi cục THADS TP Kt; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Xuân Hoài |