vanban.org

Quyết định 16/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 18/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng A, sinh năm 1964; Nơi cư trú: Tổ A, ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Đào Thanh N, sinh năm 1998; Địa chỉ: Tổ E, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày 15/5/2024). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2025/QĐST - DSBình Tân, ngày 18 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2024/TLST- DS ngày 03 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng A, sinh năm 1964; Nơi cư trú: Tổ A, ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Đào Thanh N, sinh năm 1998; Địa chỉ: Tổ E, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày 15/5/2024).

- Bị đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm 1951;

Bà Đặng Thị B, sinh năm 1952

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Phan Văn L, sinh năm 1958

Ông Phan Văn H1, sinh năm 1954;

Cùng địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của ông H, bà B, ông L và ông H1: Anh Lê Minh H2, sinh năm 1998; Địa chỉ: Khu C, ấp N, thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu (theo văn bản ủy quyền ngày 02/10/2024).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo “Tờ nhượng đất” ngày 15/4/2015 giữa ông Lê Hoàng A với Phan Văn H, Đặng Thị B, Phan Văn H1, Phan Văn L.

2.2. Công nhận cho Lê Hoàng A được đứng tên quyền sử dụng đất có diện tích bằng diện tích 289,0m2 (gắn liền căn nhà cấp 4) thuộc thửa số 90, tờ bản đồ số 68, loại đất ở (50m2) và CLN (239m2), tọa lạc tại ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long do ông Phan Văn L kê khai vào ngày 23/10/1992.

Ông Lê Hoàng A được kê khai đăng ký quyền sử dụng đất được công nhận theo quy định của pháp luật đất đai (Kèm theo Kết quả đo đạc hiện trạng khu đất ngày 25/4/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B).

2.3. Ông Phan Văn L có trách nhiệm giao lại Cơ quan có thẩm quyền bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa số 289,0m2 thuộc thửa số 90, tờ bản đồ số 68, loại đất ở và CLN khi ông Lê Hoàng A thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất đã được công nhận (trong trường hợp ông L đã được cấp quyền sử dụng).

2.4. Về chi phí tố tụng: Chi phí thẩm định tại chỗ, định giá và đo đạc: 1.592.000đ. Do Lê Hoàng A tự nguyện nộp toàn bộ (đã nộp xong).

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Miễn án phí cho ông Lê Hoàng A, Phan Văn H, Đặng Thị B, Phan Văn H1,

Phan Văn L (do là người cao tuổi, có đơn yêu cầu miễn án phí).

Trường hợp bản án/quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ