- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Nguyễn Thị V và Công ty cổ phần C"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2024/QĐST-LĐ | Quận 3, ngày 18 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán – Chủ tọa hiên tòa: Ông Trần Đăng Tân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Bá Duy Phương
2. Bà Lê Thị Xuân Mai
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2024/TLST-LĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024, tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và tiền lương.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1976; địa chỉ: Số L, đường T, phường C, quận L, thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông P và ông N, đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 26/12/2023).
Bị đơn là Công ty cổ phần C; địa chỉ: Số 8N, đường T, Phường T, Quận C, Thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn là ông Phạm Văn H, đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền thường xuyên ngày 11/3/2024 và Văn bản ủy quyền ngày 13/3/2024).
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty cổ phần C phải trả cho cho bà Nguyễn Thị V tiền lương còn thiếu và khoản tiền cho những ngày không được làm việc, tiền trả thêm cho người lao động, tiền trong những ngày không báo trước do đơn phương chấp dứt hợp đồng lao động, tổng cộng là 270.000.000 (Hai trăm bảy mươi triệu) đồng làm một lần ngay sau khi quyết định này có hiệu lực.
2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi được tính theo lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương trên số tiền còn phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong.
3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 8.100.000 đồng, Công ty cổ phần C và bà Nguyễn Thị V thỏa thuận mỗi bên chịu một nữa, cụ thể: Công ty cổ phần C phải chịu 4.050.000 đồng, bà Nguyễn Thị V phải chịu 4.050.000 đồng và được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 3; - Chi cục THADS Quận 3; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Đăng Tân |