vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH X; Trụ sở: số B, tổ H, phường H, quận H, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Phùng Văn C – Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty; Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty L; Địa chỉ: B Làng V C, Khu đô thị M, phường M, quận H, thành phố Hà Nội; Địa chỉ văn phòng gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty X - Công ty T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-KDTMThành phố Vinh, ngày 09 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 01tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2024/TLST- KDTM ngày 11 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH X; Trụ sở: số B, tổ H, phường H, quận H, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Phùng Văn C – Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty;

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty L; Địa chỉ: B Làng V C, Khu đô thị M, phường M, quận H, thành phố Hà Nội; Địa chỉ văn phòng giao dịch: Phòng B0410, tầng D, Tòa nhà T - T, đường L, phường M, quận N, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Hồng S – Chức vụ: Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu T – Luật sư thuộc Công ty L.

- Bị đơn: Công ty TNHH T2; Trụ sở: số B, đường L, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Đại diện theo pháp luật: Ông Chu Thành T1 – Chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Công ty TNHH T2 - TVĐ đồng ý thanh toán cho Công ty TNHH X số tiền nợ gốc , lãi phát sinh , tiền phạt theo Hợ p đồ ng mua bá n bê tông thươ ng phẩ m và dị ch vụ bơm bê tông số 20.12/HĐMB/2021/HT-ĐT ngà y 20/12/2021 được ký kết với số tiền 4.085.432.066 đồng (Bốn tỷ, không trăm tám mươi lăm triệu, bốn trăm ba mươi hai nghìn, không trăm sáu mươi sáu đồng).

Trong đó:

- Số tiền nợ gốc là 2.210.311.590 đồng.

- Số tiền lãi do vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo mức lãi suất 1,2%/tháng (Được quy định tại Điểm 3.3.2 Khoản 3.3 Điều 3; Khoản 8.3 Điều 8 của Hợp đồng) tính từ ngày 08/4/2022 đến ngày 01/8/2024 là 1.698.295.549 đồng.

- Số tiền phạt vi phạm điều khoản thanh toán (Được quy định tại Khoản 3.4 Điều 3 của Hợp đồng) là 176.824.927 đồng.

2.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (10/8/2024) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.3. Về án phí:

Công ty TNHH T2 - TVĐ thỏa thuận chịu tiền án phí hòa giải thành KDTM-ST theo quy định của pháp luật là 56.042.716 đồng (Năm mươi sáu triệu, không trăm bốn mươi hai nghìn, bảy trăm mười sáu đồng).

Hoàn trả cho Công ty TNHH X số tiền 54.000.000 đồng (Năm mươi bốn triệu đồng) tiền tạm ứng án phí KDTM-ST theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004548 ngày 07/6/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ