vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận thuận tinh ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Đỗ Tấn L thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung: Có 02 con chung tên là Đỗ Nhã U, sinh ngày: 09/02/2018 và Đỗ Tuấn K, sinh ngày 27/8/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự: Bà Lê Thị T và ông Đỗ Tấn L"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tinh ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-HNGĐHội An, ngày 28 tháng 02 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 10/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1) Bà Lê Thị T, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện V, tỉnh Hà Giang.

2) Ông Đỗ Tấn L, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Tổ 2, khối S, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận thuận tinh ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Đỗ Tấn L thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.

2) Về con chung: Có 02 con chung tên là Đỗ Nhã U, sinh ngày: 09/02/2018 và Đỗ Tuấn K, sinh ngày 27/8/2019.

- Sau khi ly hôn, ông Đỗ Tấn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung Đỗ Nhã U và Đỗ Tuấn K đến đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động.

- Ông Đỗ Tấn L không yêu cầu bà Lê Thị T cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, bà Lê Thị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

3) Về tài sản chung: Không có.

4) Về Lệ phí HNGĐ-ST: Bà Lê Thị T và ông Đỗ Tấn L phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0018874 ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

Bà Lê Thị T và ông Đỗ Tấn L đã nộp đủ lệ phí.

II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ