vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Thanh H1

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình Hà và bà Nguyễn Thị Thanh Hằng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà- Hằng- Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Thanh H1
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:16/2024/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 12 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CỬA LÒ - TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2024/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024 giữa:

+. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình H, sinh năm 1962

Nơi cư trú: Khối 01, phường Thu Thủy, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

+. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H1, sinh năm 1978

Nơi cư trú: Khối 01, phường Thu Thủy, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Thanh H1

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình Hà và bà Nguyễn Thị Thanh Hằng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Thanh H1 thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Hồng Ng, sinh ngày 21 tháng 03 năm 2018.

Ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Thanh H1 thống nhất bà Nguyễn Thị Thanh H1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Hồng Ng. Ông Nguyễn Đình H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Hồng Ng 2.000.000đ/01 tháng (Hai triệu đồng một tháng) cho đến khi cháu Nguyễn Thị Hồng Ng tròn 18 tuổi trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 03 năm 2024.

Ông Nguyễn Đình H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Bà Nguyễn Thị Thanh H1 cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Nguyễn Đình H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Ông Nguyễn Đình H không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con chung, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung và khoản nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị Thanh H1 thống nhất ông Nguyễn Đình H thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008844 ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Ông Nguyễn Đình H đã nộp đủ án phí.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ