vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Anh T, sinh năm 1981 và chị Trần Thị H, sinh năm 1980.

TAND tỉnh P; VKSND TP. T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Anh T, sinh năm 1981 và chị Trần Thị H, sinh năm 1980.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

———
Số: 16/2024/QĐST-HNGĐ
Tuy Hòa, ngày 12 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 531/2023/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1980; Địa chỉ: đường S, khu phố B, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Lê Anh T, sinh năm 1981; Địa chỉ: đường S, khu phố B, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Anh T, sinh năm 1981 và chị Trần Thị H, sinh năm 1980. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao hai con chung tên Lê Huyền Tr, sinh ngày 11/01/200 hiện đang ở với anh T); Lê Bảo Tr1, sinh ngày 19/10/2011 hiện đang ở với chị H) cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Lê Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng/01 cháu 02 cháu là 6.000.000 đồng/tháng), thời hạn cấp dưỡng từ tháng 02/2024 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp theo Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con, chị H đã nộp đủ tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012768 ngày 01/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ