vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quốc V và chị Nguyễn Thúy H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Quốc V và chị Nguyễn Thúy H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con giữa Phạm Quốc V và Nguyễn Thúy H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quốc V và chị Nguyễn Thúy H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-HNGĐM, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 69/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2024 giữa:

* Nguyên đơn: anh Phạm Quốc V, sinh năm: 1991; nơi cư trú: thôn 8, xã HT, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

* Bị đơn: chị Nguyễn Thúy H, sinh năm: 1998; nơi cư trú: thôn 8, xã HT, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 bộ luật tố tụng và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quốc V và chị Nguyễn Thúy H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Quốc V và chị Nguyễn Thúy H thuận tình ly hôn.

- 1 -

- Về con chung: anh Phạm Quốc V và chị Nguyễn Thúy H có 02 con chung. Các đương sự thống nhất thỏa thuận anh Phạm Quốc V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Phạm Việt H1 sinh ngày 09/10/2016 cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); chị Nguyễn Thúy H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung con chung Phạm Gia H2, sinh ngày 12/02/2015 cho đến tuôi thành niên (đủ 18 tuổi). Các bên đương sự không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

Các đ ng s có m i quy n và nghĩa v đ i v i con chung theo quy đ nh c a pháp lu t. Khi vì l i ch c a con chung, các bên đ ng s có quy n xin thay đ i ng i tr c ti p nuôi con ho c yêu c u m c c p d ng nuôi con chung.

Tr ng h p quy t đ nh đ c thi hành theo quy đ nh t i Đi u 2 Lu t thi hành án d n s thì ng i đ c thi hành án d n s , ng i ph i thi hành án d n s có quy n th a thu n thi hành án, yêu c u thi hành án, t nguy n thi hành án ho c b c ng ch thi hành án theo qui đ nh t i các Đi u 6,7 và Đi u 9 Lu t thi hành án d n s th i hi u thi hành án đ c th c hi n theo qui đ nh t i Đi u 0 Lu t thi hành án d n s .

- Về tài sản và khoản nợ chung: anh V, chị H thống nhất không có.

- Về án phí: anh Phạm Quốc V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh V đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái theo Biên lai thu tiền số 0003160 ngày 13/6/2024. Trả lại anh V số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ