- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2024/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 18 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H sinh năm 1996; địa chỉ xóm Tân 1, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Nguyễn Duy B sinh năm 1991; địa chỉ xóm 1, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Duy B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Chị H và anh B có 02 con là cháu Nguyễn Duy Khánh C1 sinh ngày 18/10/2014 và cháu Nguyễn Minh C2 sinh ngày 29/4/2016; chị H và anh B thỏa thuận giao cháu C1 cho chị H nuôi dưỡng cho đến khi cháu C1 trưởng thành đủ 18 tuổi, giao cháu C2 cho anh B nuôi dưỡng cho đến khi cháu C2 trưởng thành đủ 18 tuổi; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Anh B có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu C1 được sống chung với chị H và anh B có quyền thăm nom, chăm sóc cháu C1; chị H không được cản trở anh B trong việc thăm nom, chăm sóc cháu C1.
Chị H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu C2 được sống chung với anh B và chị H có quyền thăm nom, chăm sóc cháu C2; anh B không được cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc cháu C2.
Về tài sản: Chị H và anh B cùng trình bày vợ chồng tự không có tài sản; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.
Về án phí: Chị H và anh B thỏa thuận chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001626 ngày 27/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, chị H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện Y - UBND xã K - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn Lực |