- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn (L - Th)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2024/QĐST - HNGĐ | T, ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2024/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1988 HKTT: Đội 3, xã D, huyện T, tỉnh Hưng Yên Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện T, tỉnh Hưng Yên Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Đội 3, xã D, huyện T, tỉnh Hưng Yên Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Cháu Lê Anh T1, sinh ngày 23/8/2008; + Cháu Lê Bảo T2, sinh ngày 07/4/2015 Đều có địa chỉ: Đội 3, xã D, huyện T, tỉnh Hưng Yên Ngƣời đại diện hợp pháp cho các cháu T1 và T2: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị Kim L là bố, mẹ đẻ của cháu. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Lê Văn T đều nhất trí thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Chị L, anh T đều xác định vợ chồng có 02 con chung là các cháu Lê Anh T1, sinh ngày 23/8/2008, cháu Lê Bảo T2, sinh ngày 07/4/2015. Hiện cháu T2 đang ở với anh T còn cháu T1 khi thì ở với anh T, khi thì ở với chị L. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cho chị L được chăm sóc và nuôi dưỡng hai cháu T1 và T2 kể từ tháng 4/2024 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Chị L tự nguyện không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị. Anh T được quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh, chị đều khẳng định không có nên không đề nghị Toà án giải quyết;
- Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đồng án phí sơ thẩm dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồngtại biên lai ký hiệu BLTU/23 số 0000547ngày12/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả lại chị L số tiền 150.000 đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Phòng KTNV Tòa án tỉnh; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã D Giấy CNKH số 41 ngày 26/11/2007; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh N |