vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Vi Thị T và anh Vi Trọng H. 2.

Về h n nhân: Chị T và anh H đều ác định tình cảm vợ chồng kh ng còn, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ly h n. Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất có 01 con chung là cháu: Vi Đức T1 - sinh ngày: 04/9/2018. Giao cháu Vi Đức T1 cho anh H trực tiếp nu i… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ sơ thẩm thụ lý số 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 21/02/2024 của TAND huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Vi Thị T và anh Vi Trọng H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 19 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị T - sinh năm: 1999 Bị đơn: Anh Vi Trọng H - sinh năm: 1995 Đều có địa chỉ: Th n T, T, huy n N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật h n nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024,

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguy n và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức hội. Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Vi Thị T và anh Vi Trọng H. 2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về h n nhân: Chị T và anh H đều ác định tình cảm vợ chồng kh ng còn, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ly h n.

- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất có 01 con chung là cháu: Vi Đức T1 - sinh ngày: 04/9/2018. Giao cháu Vi Đức T1 cho anh H trực tiếp nu i dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Do chị T không có thu nhập ổn định nên tạm thời anh H kh ng yêu cầu chị T cấp dưỡng nu i con. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, kh ng ai được cản trở.

- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự thống nhất kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vi Thị T tự nguy n chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005722 ngày 21/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa; chị T được hoàn trả lại số tiền chênh l ch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ