vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Lan; sinh năm 2001; Anh Trần Đại Nghĩa; sinh năm 1995; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ LAN - TRẦN ĐẠI NGHĨA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 19 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2024/ TLST – HNGĐ, ngày 23 tháng 4 năm 2024, giữa:

- Chị Nguyễn Thị Lan; năm sinh 2001;

Địa chỉ: Thôn Măng Tôn, xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

Là nguyên đơn trong vụ án “Xin ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con

chung”.

- Anh Trần Đại Nghĩa; năm sinh 1995.

Địa chỉ thường trú: Thôn Bắc Phong, xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum; hiện đang ở tại: Trại giam Gia Trung huyện Mang Yang tỉnh Gia Lai; thuộc tổng cục 8 bộ Công an.

Là bị đơn.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/6/2024;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Nguyễn Thị Lan; sinh năm 2001;

- Anh Trần Đại Nghĩa; sinh năm 1995;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lan và anh Trần Đại Nghĩa thuận tình xin ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lan và anh Trần Đại Nghĩa có 01 (một) con chung là cháu Trần Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày 11 tháng 5 năm 2020; chị Nguyễn Thị Lan được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bảo từ ngày có quyết định thuận tình ly hôn giữa các đương sự cho đến ngày cháu Bảo đủ 18 tuổi và sống tự lập được; anh Trần Đại Nghĩa không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trần Đại Nghĩa được quyền đi lại thăm nuôi cháu Bảo nhưng không được làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt bình thường của cháu Bảo và chị Lan, không ai được ngăn cản quyền thăm nuôi cháu Bảo của anh Nghĩa; vì quyền lợi của cháu Trần Nguyễn Gia Bảo các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; người không trực tiếp nuôi con chung phải có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung; mức tiền cấp dưỡng phải đóng góp để nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản:

+ Các khoản tiền, tài sản riêng: Các đương sự không có tiền, tài sản riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

+ Các khoản tiền, tài sản cho nợ chung: Các đương sự không có tiền, tài sản cho nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

+ Các khoản nợ chung: Các đương sự không có các khoản nợ chung; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Các khoản nợ riêng: Các đương sự thống nhất, ai nợ người đó tự trả; không yêu cầu tòa án giải quyết.

+ Tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về tất cả các vấn đề phải giải quyết của vụ án; các đương sự phải nộp 50% tiền án phí ly hôn sơ thẩm; các đương sự thống nhất: chị Nguyễn Thị Lan thay anh Nghĩa nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn. Buộc chị Nguyễn Thị Lan phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để nộp vào Ngân sách Nhà nước. Chị Nguyễn Thị Lan được chuyển 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp theo biên lai số 0002010 ngày 23/4/2024 của Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi thành tiền án phí; chị Nguyễn Thị Lan được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhận lại tiền tại Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo trình tự phúc thẩm./.

Cỡ chữ