vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị H, sinh năm 1993 và anh Lương Văn Đ, sinh năm 1989.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Vi Thị H và anh Lương Văn Đ thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn ngày 21/12/2011 của UBND xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa, cấp cho anh Lương Văn Đ và chị Vi Thị H hết giá trị pháp lý,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vi Thị Đ - Lương Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị H, sinh năm 1993 và anh Lương Văn Đ, sinh năm 1989.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-HNGĐMường Lát, ngày 25 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vi Thị H – Sinh năm 1993

Địa chỉ: Bản Chai, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Trồng trọt.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07/6/2023; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Bị đơn: Anh Lương Văn Đ – Sinh năm 1989

Địa chỉ: Bản Cang, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Trồng trọt.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị H, sinh năm 1993 và anh Lương Văn Đ, sinh năm 1989.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Vi Thị H và anh Lương Văn Đ thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn ngày 21/12/2011 của UBND xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa, cấp cho anh Lương Văn Đ và chị Vi Thị H hết giá trị pháp lý, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung, tên các cháu là: Lương Ngọc B, sinh ngày 28/10/2010 và cháu Vi Thị Thanh H, sinh ngày 03/3/2013; cháu Lương Ngọc B đang ở với bố, cháu Vi Thị Thanh H đang ở với mẹ, hiện các cháu đang phát triển bình thường về thể chất và trí lực. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Lương Ngọc B có bản ghi nguyện vọng muốn được ở với bố, cháu Vi Thị Thanh H có bản ghi nguyện vọng muốn được ở với mẹ; Chị Vi Thị H và anh Lương Văn Đ tự nguyện, thỏa thuận, thống nhất, đó là: Giao cháu Lương Ngọc B, sinh ngày 28/10/2010 cho anh Lương Văn Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và giao cháu Vi Thị Thanh H, sinh ngày 13/3/2013 cho chị Vi Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Chị Vi Thị H và anh Lương Văn Đ đều có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở và đều có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, khi có căn cứ của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Vi Thị H và anh Lương Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, chị H và anh Đ đều có quyền làm đơn đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật;

Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án HNGĐ cho chị Vi Thị H và anh Lương Văn Đ. Vì chị Vi Thị H và anh Lương Văn Đ là người dân tộc thiểu số (Thái), thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ