- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ly Seo Chênh xin ly hôn anh Ma Seo Bình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L S Ch và anh M S B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2024/QĐST-HNGĐ | Mường Khương, ngày 23 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2024/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị L S C; Địa chỉ: Thôn Sao Cô, xã N L, huyện M Kh, tỉnh L C.
Bị đơn: Anh M S B; Địa chỉ: Thôn Sao Cô, xã N L, huyện M K, tỉnh L C.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L S Ch và anh M S B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L S Ch và anh M S B.
- Về con chung: Giao cháu M Th D, sinh ngày 08/8/2016, cháu M Th Y N, sinh ngày 27/7/2020 và cháu M Th Y N, sinh ngày 28/3/2022 cho anh M S B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị L S Ch có trách nhiệm cấp dưỡng cho anh M S B để nuôi cháu M T Y N và cháu M Th Y N hàng tháng là 1.000.000 đồng/tháng/cháu. Tổng số tiền cấp dưỡng cho cả hai cháu là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2024 cho đến khi cháu M T Y N và cháu M Th Y N đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị L S Ch phải chịu tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số BLTU/23P/0001788, ngày 28/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND tỉnh + huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Nấm Lư; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Hải Quân |