- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giũa chị Ph và anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2024/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: bà Nguyễn Thị Chuyên
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Nơi
2. Ông Trương Văn Luân
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 319/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Lương Thị Thu Ph, sinh năm 2004 Đăng ký HKTT: thôn B, xã D, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: thôn L, xã L, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1997 Địa chỉ: thôn Bùi M, xã D, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Lương Thị Thu Ph và anh Nguyễn Tiến Đ thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: chị Ph và anh Đ có 01 con chung là Nguyễn Thị Thu Th, sinh ngày 18-02-2022. Chị Ph và anh Đ thỏa thuận để chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ph mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 01-2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: chị Ph và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Lương Thị Thu Ph tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Ph đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003525 ngày 07-11-2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà (chị Ph đã nộp đủ tiền án phí).
Anh Nguyễn Tiến Đ phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Chuyên |