- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim C và ông Lưu Tấn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim C và ông Lưu Tấn L 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 16/2024/QĐST-HNGĐ | ĐH, ngày 25 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 145/2023/TLST- HNGĐ ngày 25/12/2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim C, sinh năm 1988. Bị đơn: Ông Lưu Tấn L, sinh năm 1975. Cùng địa chỉ: Thôn PK x, xã HXĐ, thị xã ĐH, Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim C và ông Lưu Tấn L 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà C, ông L thống nhất thỏa thuận theo nguyện vọng của con chung Lưu Minh Hoàng. Giao bà Trần Thị Kim C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lưu Minh H, sinh ngày 19/10/2008. Ông Lưu Tấn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng /01 tháng), kể từ tháng 02/2024 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình. Về tài sản chung và nợ chung: Bà C, ông L thống nhất thỏa thuận vợ chồng tự giải quyết không yêu cầu tòa giải quyết. Về án phí: Bà Trần Thị Kim C tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DS-ST. Bà C đã nộp đủ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00011298 ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐH. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thị xã ĐH; - Chi cục THADS thị xã ĐH - UBND xã HXĐ (GCNKH số 33, ngày 14/4/2016). - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Cơ |