- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đăng Cảnh - Bùi Thị Tấm: HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng C và chị Bùi Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2024/QĐST-HNGĐ | Bá Thước, ngày 01 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đăng C, sinh năm: 1992 Trú tại: Thôn Cốc Cáo, xã Lương Ngoại, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1995 Trú tại: Thôn Cốc Cáo, xã Lương Ngoại, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng C và chị Bùi Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2. 1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng C và chị Bùi Thị T thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Anh C và chị T thống nhất trong thời gian chung sống có 02 (hai) con chung là Nguyễn Tuệ Anh, sinh ngày 28/5/2017 và Nguyễn Diệp Chi, sinh ngày 01/02/2021. Sau khi ly hôn, anh C và chị T thống nhất giao cháu Anh và cháu Chi cho anh C được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến tuổi thành niên. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bùi Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Anh C và chị T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Anh Nguyễn Đăng C và chị Bùi Thị T đều là người dân tộc thiểu số (dân tộc Mường) đang cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, anh chị đã có đơn miễn tiền án phí nên anh Cảnh và chị Tấm được miễn tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bá Thước; - UBND xã Lương Ngoại; - Chi cục THADS huyện Bá Thước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |