vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 16/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm: 1947. Địa chỉ Số 133 T, phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng. Người được ủy quyền: Ông Ngô Văn S, sinh năm: 1966. Địa chỉ thường trú: phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng theo Giấy ủy quyền số công chứng: 005541, quyển số: 01/2023TP/CC-SCC/HDGD tại Văn phòng Công chứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-DSSơn Trà, ngày 16 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 268/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm: 1947. Địa chỉ Số 133 T, phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng. Người được ủy quyền: Ông Ngô Văn S, sinh năm: 1966. Địa chỉ thường trú: phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng theo Giấy ủy quyền số công chứng: 005541, quyển số: 01/2023TP/CC-SCC/HDGD tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Thị Hạnh.

- Bị đơn: Bà Đặng Thị X, sinh năm: 1967. Địa chỉ: Số 17 D, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác nhận nợ: Bà Đặng Thị X có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị B số tiền: 787.000.000 đồng (Bảy trăm tám mươi bảy triệu đồng). Bà Lê Thị B không yêu cầu tính lãi.

- Thời hạn và phương thức trả nợ: trả dần thành 06 đợt, cụ thể: + Đợt 1: Vào ngày 01/12/2024 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). + Đợt 2: Vào ngày 01/12/2025 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). + Đợt 3: Vào ngày 01/12/2026 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). + Đợt 4: Vào ngày 01/12/2027 trả 179.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi chín triệu đồng). + Đợt 5: Vào ngày 01/12/2028 trả 179.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi chín triệu đồng). + Đợt 6: Vào ngày 01/12/2029 trả 179.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi chín triệu đồng). Trường hợp đến hạn trả nợ mà bà Đặng Thị X không thực hiện nghĩa vụ theo đúng sự thỏa thuận như đã cam kết thì tất cả các nghĩa vụ chưa đến hạn đều được quyền yêu cầu thi hành án. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Án phí dân sự sợ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm: 17.740.000 đồng (Mười bảy triệu, bảy trăm bốn mươi nghìn đồng) các bên đương sự thỏa thuận bà Đặng Thị X phải chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ