vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 30/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1971. Nơi cư trú: thôn H, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1973. Nơi cư trú: Thôn T, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1971. Nơi cư trú: thôn H, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-DSSơn Hòa, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 60/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1971. Nơi cư trú: thôn H, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1973. Nơi cư trú: Thôn T, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ phải trả: Ông Nguyễn Thanh T thống nhất còn nợ và phải trả cho ông Nguyễn Thành Tuấn số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) tiền nợ gốc và 7.600.000đ (bảy triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền lãi về khoản nợ hợp đồng vay tài sản.

Thời gian và phương thức, số tiền trả nợ như sau:

Chậm nhất đến hết ngày 01/10/2024, ông Nguyễn Thanh T phải trả cho ông Nguyễn Thành T toàn bộ số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) tiền nợ gốc và 7.600.000đ (bảy triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền lãi về khoản nợ hợp đồng vay tài sản.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 22/7/2024 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, bên phải thi hành án là ông Nguyễn Thành T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận giữa ông Nguyễn Thành T và ông Nguyễn Thanh T là 20%/năm (hai mươi phần trăm mỗi năm).

Trong quá trình thực hiện cam kết trả nợ nếu ông Nguyễn Thành T vi phạm cam kết về phương thức, số tiền và thời gian trả nợ mà không được sự đồng ý của ông Nguyễn Thành T thì sẽ phải chịu lãi chậm thi hành án theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Nguyễn Thành T sẽ chịu 690.000đ án phí dân sự sơ thẩm;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ