vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ Tuyên án 16/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1968 và ông Nguyễn Phi H, sinh năm 1966. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 16/2024/QĐST-DS
Phong Điền, ngày 16 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 245/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1968 và ông Nguyễn Phi H,

sinh năm 1966.

Địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện theo uỷ quyền: ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1969.

Địa chỉ: A, đường N, phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. (Giấy uỷ quyền ngày 17/7/2023 số chứng thực 3432, quyển 07/2023 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1960.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện P, TP Cần Thơ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Lê Thị Hoàng O, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị P và bà Lê Thị Hoàng O có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị B, ông Nguyên Phi H1 số tiền vay 620.000.000 đồng (Sáu trăm hai mươi triệu đồng).

Thời gian và cách thức thi hành án, các bên thống nhất giải quyết tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phong Điền, thành phố cần T.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn bà Nguyễn Thị P là người cao tuổi nên được miễn 3.600.000 đồng (Ba triệu sáu trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị P còn phải chịu 10.800.000 đồng (Mười triệu tám trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn ông Nguyễn Phi H và bà Nguyễn Thị B được nhận lại 18.040.000 đồng (Mười tám triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0006022 ngày 09/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ