- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2024/QĐST-DS | Biên Hòa, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1000/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H.
Trụ sở: 54A, đường N, Phường L, Quận Đ, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Ông Nguyễn Hoàng L ủy quyền lại cho ông Bùi Đức Q – Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Quản lý Tín dụng – Ngân hàng TMCP H (Theo văn bản ủy quyền số 3897/2020/UQ-TGĐ12 ngày 20/7/2020).
Ông Bùi Đức Q ủy quyền lại cho ông Võ Minh T, sinh năm 1983 – Chức vụ: Chuyên viên cao cấp XLN.KHCN – Phòng XLN KHCN (Theo văn bản ủy quyền số 8819/2023/GUQ-TGĐ12).
Địa chỉ: Số 107, đường Đ, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
Bị đơn: Ông Trần Việt C, sinh năm 1980.
Địa chỉ: 14A, tổ 39B, khu phố 11, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Thái Thị Mỹ C1, sinh năm 1980.
Địa chỉ: 14A, tổ 39B, khu phố 11, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Việt C và bà Thái Thị Mỹ C1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP H số tiền là 359.762.393đ (Ba trăm năm mươi chín triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn ba trăm chín mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc: 264.898.669đ; Nợ lãi trong hạn: 4.507.877đ; Nợ lãi quá hạn: 90.355.847đ.
Trong trường hợp ông Trần Việt C và bà Thái Thị Mỹ C1 chưa thanh toán xong các khoản tiền nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H thì bắt đầu từ ngày 17/01/2024, ông Trần Việt C và bà Thái Thị Mỹ C1 phải trả các khoản lãi phát sinh theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay số 19/2022/HĐCV ký ngày 25/4/2022 cho đến khi thanh toán xong hết nợ.
3. Về án phí DSST-HGT: Bị đơn ông Trần Việt C và bà Thái Thị Mỹ C1 tự nguyện nộp số tiền 8.995.000đ (Tám triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần H số tiền 8.346.000đ (Tám triệu ba trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009491 ngày 08/11/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai (1); - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa (1); - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa (1); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN Trương Thị Diệp |