vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH SX TM M Đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Á - chức vụ: Giám đốc Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đinh Thị T, sinh năm 1997 Địa chỉ: phường V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1971 Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn Diên Khánh,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIÊN KHÁNH
TỈNH KHÁNH HÒA
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-DSDiên Khánh, ngày 19 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2023/TLST-DS ngày 19 thán 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH SX TM M Đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Á - chức vụ: Giám đốc Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đinh Thị T, sinh năm 1997 Địa chỉ: phường V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1971 Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1973 Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Huỳnh Thị L thanh toán cho công ty TNHH sản xuất TM M số tiền 33.985.000 đồng (Ba mươi ba triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Phương thức trả nợ như sau:

- Ngày 01/5/2024 thanh toán số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)

- Ngày 01/6/2024 thanh toán số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)

- Ngày 01/7/2024 thanh toán số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)

- Ngày 01/8/2024 thanh toán số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)

- Ngày 01/9/2024 thanh toán số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)

- Ngày 01/10/2024 thanh toán số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)

- Ngày 01/11/2024 thanh toán số tiền còn lại là 3.985.000 đồng (ba triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn đồng).

- Về án phí: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Huỳnh Thị L nộp 424.812 đồng (bốn trăm hai mươi bốn nghìn tám trăm mười hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Công ty TNHH sản xuất TM M nộp 424.812 đồng (bốn trăm hai mươi bốn nghìn tám trăm mười hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00010xx ngày 18/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh. Hoàn lại cho Công ty TNHH sản xuất TM M số tiền tạm ứng án phí là 575.188 đồng (Năm trăm bảy mươi lăm nghìn một trăm tám mươi tám đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật ho c kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành đủ số tiền phải thanh toán nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán, mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành, theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ