vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 15/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị P; Sinh năm: 1950; Địa chỉ: P.18/A2 tập thể B, phường H, quận J, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Công ty cổ phần F; Địa chỉ trụ sở: Tầng 3, tòa nhà C, số 28 V, phường M, quận N, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Phượng - FIBO"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-DSNam Từ Liêm, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 154/2023/TLST-DS ngày 14/11/2023, về việc: Tranh chấp Hợp đồng Hợp tác chiến lược;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị P; Sinh năm: 1950; Địa chỉ: P.18/A2 tập thể B, phường H, quận J, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Công ty cổ phần F; Địa chỉ trụ sở: Tầng 3, tòa nhà C, số 28 V, phường M, quận N, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Bình Nguyên; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Tài A; Sinh năm: 1939; Địa chỉ: P.1, phường T, quận T, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền của Ông Nguyễn Tài A: Bà Lê Thị P; Sinh năm: 1950; Địa chỉ: P.18/A2 tập thể nhà máy ô tô Hòa Bình, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội (Theo Hợp đồng ủy quyền của ông A);

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty cổ phần F xác nhận còn nợ bà Lê Thị P tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 31/01/2024 là: 580.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm tám mươi triệu đồng), trong đó: Nợ gốc là: 550.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm năm mươi triệu đồng); Nợ lãi là: 30.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi triệu đồng) theo Hợp đồng hợp tác chiến lược số: 015000679/2022/HĐHTCL ngày 10/5/2022 ký giữa: Công ty cổ phần F với bà Lê Thị P và 03 Giấy chứng nhận Hợp tác chiến lược của Công ty F đối với bà Lê Thị P;

2.2. Công ty cổ phần F đồng ý thanh toán cho bà Lê Thị P tổng cộng số tiền nợ gốc, nợ lãi là: 580.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm tám mươi triệu đồng) chậm nhất là ngày 30/12/2024, chia làm 04 lần thanh toán và thời hạn thanh toán cụ thể như sau:

- Lần 1 thanh toán: 116.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười sáu triệu đồng) chậm nhất là ngày 30/3/2024;

- Lần 2 thanh toán: 116.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười sáu triệu đồng) chậm nhất là ngày 30/6/2024;

- Lần 3 thanh toán: 174.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi tư triệu đồng) chậm nhất là ngày 30/9/2024;

- Lần 4 thanh toán: 174.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi tư triệu đồng) chậm nhất là ngày 30/12/2024;

2.3. Trường hợp Công ty cổ phần F không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho bà P, thì Công ty cổ phần F phải chịu 150% tiền lãi (lãi suất áp dụng hiện tại của Ngân hàng Vietcombank) đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả.

2.4. Về án phí: Công ty cổ phần F tự nguyện chịu cả 13.600.000 đồng (Bằng chữ: Mười ba triệu sáu trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm;

Bà P là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí Tòa án theo qui định của pháp luật, vì vậy bà P không phải nộp tạm ứng án phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ